Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công TCVN 2511:2007

1, Giới thiệu tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công

Việc xem xét độ nhám của bề mặt cũng là một tiêu chí đánh giá về sàn bê tông. Liên quan đến việc đánh giá này ta có thể tìm tới TCVN 2511:2007. “Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS)- Nhám bề mặt:Phương pháp PROFIN và các thông số của mẫu PROFIN”

TCVN 2511:2007 thay thế TCVN 2511:96.

TCVN 2511:2007 hoàn toàn tương đương ISO 12085:1996.

TCVN 2511:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông TCVN 2511:2007

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và thông số để xác định nhám bề mặt bằng phương pháp mẫu profin. Cách xác định chính xác về mặt lý thuyết của phương pháp mẫu profin.

Tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông TCVN 2511:2007

TCVN 5707:2007 (ISO 1302:2002), Đặc tính hình học của sản phẩm – Cách ghi nhám bề mặt trong các tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.

TCVN 5120:2007 (ISO 4287:1997), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Nhám bề mặt: Phương pháp profin – Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số của nhám bề mặt.

ISO 3274:1996, Geometrical Product Specifications (GPS) – Surface texture: Profile method – Nominal characteristics of contact (stylus) instruments (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Nhám bề mặt: Phương pháp profin – Đặc tính danh nghĩa của các dụng cụ đo tiếp xúc).

ISO 4286:1996, Geometrical Product Specifications (GPS) – Surface texture: Profile method – Rules and procedures for the assessment of surface texture (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Nhám bề mặt. Phương pháp profin – Quy tắc và quy trình để đánh giá nhám bề mặt).

2, Trích dẫn công thức tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông TCVN 2511:2007

Khoảng cách trung bình của mẫu profin độ nhám (mean spacing of roughness motifs), AR

Giá trị trung bình cộng của các chiều dài ARi của các mẫu profin độ nhám trong phạm vi chiều dài đánh giá (xem Hình 6), nghĩa là:

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công 1[liquidhardenervn.com]

trong đó n là số các mẫu profin độ nhám (bằng số các giá trị ARi).

Chiều sâu trung bình của mẫu profin độ nhám (mean depth of roughness motifs), R

Giá trị trung bình cộng của các chiều sâu Hj của các mẫu profin độ nhám trong phạm vi chiều dài đánh giá (xem Hình 6), nghĩa là:

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công 3[liquidhardenervn.com]

trong đó m là số các giá trị Hj.

CHÚ THÍCH 2 Số các giá trị Hj bằng hai lần số các giá trị ARi (m = 2n).

Chiều sâu lớn nhất của độ nhấp nhô profin (maximum depth of profile iregularity), Rx

Chiều sâu lớn nhất Hj trong phạm vi chiều dài đánh giá.

Ví dụ:

Trên Hình 6: Rx = H3

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công[liquidhardenervn.com]

Hình 6 – Các thông số độ nhám

Khoảng cách trung bình của các mẫu profin độ sóng, AW (mean spacing of waviness motifs)

Giá trị trung bình cộng của các chiều dài AWi của các mẫu profin độ sóng trong phạm vi chiều dài đánh giá (xem Hình 7), nghĩa là:

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công 4[liquidhardenervn.com]

trong đó n là số mẫu profin độ sóng (bằng số giá trị AWi).

Chiều sâu trung bình của các mẫu profin độ sóng W (mean depth of waviness motif)

Giá trị trung bình cộng của các chiều sâu Hwj của các mẫu profin độ sóng trong phạm vi chiều dài đánh giá (xem Hình 7), nghĩa là:

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công 5[liquidhardenervn.com]

trong đó m là số các giá trị Hwj

CHÚ THÍCH 3 Số các giá trị Hwj bằng hai lần số các giá trị AWi (m = 2n).

Chiều sâu lớn nhất của độ sóng Wx (maximum depth of waviness)

Chiều sâu lớn nhất Hwj trong phạm vi chiều dài đánh giá (xem Hình 7).

Chiều sâu tổng của độ sóng Wte (total depth of waviness)

Khoảng cách đo theo phương vuông góc với phương chung của profin ban đầu, giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhất của đương bao trên của profin ban đầu.

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công 2[liquidhardenervn.com]

Hình 7 – Các thông số độ sóng

3, Trích dẫn Quan hệ giữa các thông số và chức năng của các bề mặt trong TCVN 2511:2007

Bảng B.1

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công 6[liquidhardenervn.com]

4, Trích dẫn các thuật ngữ cơ bản và các ký hiệu thông số giữa

Bảng C.1 – Các thuật ngữ cơ bản

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công 77[liquidhardenervn.com]

 

Bảng C.2 – Các thông số của nhám bề mặt

Tiêu chuẩn đánh giá bề mặt bê tông sau thi công 88[liquidhardenervn.com]

 

Dịch vụ thi công và trang trí sàn TRT Việt Nam

Chúng tôi cung cấp sản phẩm mẫu miễn phí tại công trình của quý khách hàng.

Cơ sở Hà Nội: Số 30 Đường Tân Xuân, Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
Cơ sở HCM: Số 154 Thống Nhất, phường 10, quận Gò Vấp TP.HCM
Điện thoại : 04.62951601 
Email: trtvietnam@gmail.com     Hotline : Mr . Hiền Tài – 0925.63.63.68

“TỐT RẤT TỐT “đó sẽ là điều chúng tôi khẳng định

 

Tin Liên Quan